Trong tiếng Anh có 12 thì chính,mỗi một thì lại có cấu trúc
cũng như cách sử dụng khác nhau
1. THÌ HIỆN TẠI ĐƠN Simple Present
VỚI NHỮNG ĐỘNG TỪ THƯỜNG
(+): S + Vs/es + O
(-): S+ DO/DOES + NOT + V +O
(?): DO/DOES + S + V+ O ?
VỚI NHỮNG DẠNG ĐỘNG TỪ TOBE
(+): S+ AM/IS/ARE + O
(-): S + AM/IS/ARE + NOT + O
(?): AM/IS/ARE + S + O
Từ nhận biết thì hiện tại đơn: frequently ,always,
generally ,every, usually, often
Cách dung thì hiện tại đơn:
Thì hiện tại đơn miêu tả một chân lý , một
sự thật hiển nhiên.
Ví dụ: Tung comes from England.
Thì hiện tại đơn miêu tả 1 một hành động ,thói
quen , xảy ra thường xuyên ở hiện tại.
Ví dụ:Tung often goes to home by bicycle.
Lưu ý : ta thêm ‘es’ sau những động từ kết thúc là : CH,X, O, SH, S,
Thì hiện tại đơn diễn tả năng lực của con
người
Ví dụ: He plays badminton very well
Thì hiện tại đơn còn miểu tả một kế hoạch sắp
xếp trước trong tương lai hoặc thời khoá biểu , đặc biệt dùng với các động từ
di chuyển không cố định.
2. THÌ
HIỆN TẠI TIẾP DIỄN((Present Continuous))
Các thể của thì
(+)S + be (are /am/ is/) + V.ing + 0
(-)S+ BE + NOT + V_ing + O
(?)BE + S+ V_ing + O
Những từ nhận biết: at the moment ,Now, at
present, right now,
Cách dùng thì hiện tại tiếp diễn
----Thì hiện tại tiếp mô tả một hành động
đang diễn ra và kéo dài dài một thời gian ở hiện tại.
Ex: Tung is playing football now.
----Thì này cũng hay dùng tiếp theo sau những
như câu đề nghị, mệnh lệnh.
Ex: Look! the child is crying.
Be quiet! Tung is sleeping in the next
room.
----Thì này còn miêu tả 1 hành động xảy ra
lặp đi lặp lại dùng với phó từ ALWAYS :
Ex : Tung is always borrowing our notebooks
and then Tung doesn't remember -
----Thì này còn được dùng để miêu tả một
hành động sắp xảy ra ( ở tương lai gần)
Ví dụ: Tung is coming tomrow
****Lưu ý : Không dùng thì này với những động
từ chỉ nhận thức và chi giác như : like , see, to be, hear, understand, know, want , feel, realize,
remmber, think, smell, love. hate, seem,
glance, forget,..........
Ex: I am tired now.
Tung wants to go for a walk at the moment.
Do you understand your lesson?
3.
Thì hiện tại hoàn thành Present Perfect
(+): S + have/ has + Past participle (V3) +
O
(-): S + have/ has + NOT+ Past participle +
0
(?): have/ has + S + Past participle + 0
Từ nhận biết: already, not... for, yet,
just, before ,ever, never, since, recenthy,...
Cách dùng:
----Thì hiện tại hoàn thành miêu tả hành động
đã xảy ra hoặc chưa bao giờ xảy ra ở 1 thời gian chưa xác định được trong quá
khứ.
----Thì hiện tại hoàn thành cũng miêu tả sự
lập đi lập lại của 1 hành động,sự việc trong quá khứ.
----Thì hiện tại hoàn thành cũng hay được
dùng với giới từ since và for.
Since + thời gian bắt đầu (2015, Tung was
young, this morning etc.) Khi người nói có dung tới since, người nghe phải tính
thời gian là mất bao lâu.
For + khoảng thời gian ((từ lúc bắt đầu tới
bây giờ)) Khi người nói dùng for, người nói phải tính thời gian là mất bao lâu.
4))Thì
hiện tại hoàn thành tiếp diễn ((Present
Perfect Continuous))
(+) S+has/have + been + V_ing + O
(-) S+ Hasn’t/ Haven’t+ been+ V-ing + O
(?)Has/HAve+ S+ been+ V-ing + O?
Từ nhận biết: up until now, all day, all
week, in the past week, since, for, for
a long time, recently, almost every day
this week, lately, in recent years, and so far.
Cách dùng: Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn chú
trọng khoảng thời gian của 1 hành động đã xảy ra trong quá khứ và tiếp tục tới
hiện tại (có thể tới tương lai).





0 nhận xét:
Đăng nhận xét